Gia sư tiếng anh » Thư viện học tiếng anh

Nguyên tắc thêm “be” trong câu

To be có thể chia thành các hình thức sau:
Thì hiện tại: is, am, areThì quá khứ: was, wereQuá khứ phân từ: beenVề phương diện nghĩa ta có thể sử dụng to be theo các nghĩa thông dụng sau:
1):
Khi phía sau là một danh từ.
I am a english tutor: Tôi một gia sư tiếng anh.
2) THÌ:
Khi phía sau là tình từ.
I am tall: Tôi thì cao.
She is beautiful: Cô ấy thì đẹp.
Tuy nhiên trong tiếng Việt chữ thì đôi khi được lược bỏ đi.
Ta có thể nói: Cô ấy thì đẹp hay cô ấy đẹp cũng như nhau.
3) :
Khi phía sau là một nơi chốn.
She is in the kitchen: Cô ấy trong bếp.
4) BỊ / ĐƯỢC:
Dùng cho thể bị động. Công thức là: be + p.p
The house is built by my father: Căn nhà đựơc xây bởi cha tôi.
5) ĐANG:
Đi với động từ thêm ing
I am eating : Tôi đang ăn.

You can leave a response.