Gia sư tiếng anh » Thư viện học tiếng anh

Hướng dẫn sử dụng Very của gia sư tiếng anh

Hướng dẫn sử dụng Very của gia sư tiếng anh

– Người Việt Nam khi học tiếng Anh rất hay mắc một lỗi chung khi dùng trạng từ VERY (rất).

– Lỗi 01: Khi nói “Cha mẹ tôi rất thương tôi”, rất nhiều học viên người Việt sẽ nói ” MY PARENTS VERY LOVE ME”. Đây là một trong những lỗi ngữ pháp cơ bản thường gặp nhất. Câu đúng nên nói là: MY PARENTS LOVE ME VERY MUCH.

– Lỗi 02: HE WAS VERY PRAISED BY HIS BOSS. Câu đúng nên nói là HE WAS VERY MUCH PRAISED BY HIS BOSS (Anh ấy được sếp khen ngợi rất nhiều).

– Nói chung, VERY chỉ nên được dùng để bổ nghĩa những trạng từ khác hoặc những tính từ không phải là past participle (dạng quá khứ phân từ) . Đối với tính từ là quá khứ phân từ, cũng có vài ngoại lệ (chẳng hạn như ta có thể nói I AM VERY PLEASED TO SEE HER.) Tuy nhiên, nên hạn chế dùng VERY vì nó làm câu văn bị yếu đi.

Pleased, bored, tired, exhausted, exasperated, drunk, liberated, and countless more past participles are functioning as adjectives. Therefore, you can use “very” before them.

You have described usages of “very” as an adverb. However, “very” is also an adjective.

1 used to emphasize that you are talking about a particular thing or person and not about another Synonym
actual

Those were her very words.

He might be phoning her at this very moment.

That’s the very thing I need.

2 used to emphasize an extreme place or time

It happens at the very beginning of the book.

3 used to emphasize a noun

Synonym
mere

The very thought of drink made him feel sick.

‘I can’t do that!’ she gasped, appalled at the very idea.

You can leave a response.